Người càng cao tuổi, tỷ lệ nước trong cơ thể càng ít đi. Dựa theo cân nặng, độ tuổi, thể trạng và yếu tố ngoại cảnh, lượng nước uống vào được khuyến cáo khác nhau. Nếu mỗi Kg cân nặng, người trưởng thành cần khoảng 35ml – 40ml nước, trẻ em cần gấp 3 đến 4 lần.

Góc nhìn khoa học: Nhu cầu nước của cơ thể trẻ em, thanh thiếu niên và người trưởng thành thay đổi thế nào?

Ước tính, nước chiếm khoảng 50 – 70% trọng lượng cơ thể. Một người chỉ cần mất 5 – 10% nước được xem như mất nước trầm trọng, khi mất đến 15 – 20% có thể gây nguy cơ tử vong. Nước là thành phần quan trọng và cơ bản giúp duy trì sự sống, tham gia vào nhiều chức năng quan trọng của cơ thể.

Trước hết, nước là dung môi sống để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra trong cơ thể. Nước hòa tan các khoáng chất và chất dinh dưỡng giúp cơ thể hấp thu, tồn tại. Quá trình chuyển hóa trong cơ thể sẽ tạo ra các chất dư thừa, chất độc. Nước giúp gan và thận bài tiết chất thải, đào thải độc tố.

Nước duy trì chức năng bình thường của ruột, giúp thức ăn di chuyển dễ dàng trong đường tiêu hóa, làm trơn các khớp xương. Bên cạnh đó, nước còn hỗ trợ điều hòa nhiệt độ cơ thể thông qua mồ hôi.

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu nước trong ngày của mỗi người như độ tuổi, cân nặng, thời tiết nóng, mức độ hoạt động nhiều hay ít, tình trạng bệnh lý có sốt… Dưới đây là gợi ý nhu cầu nước được đưa vào cơ thể dưới dạng thức ăn và đồ uống, áp dụng với trẻ em, trẻ vị thành niên và người trưởng thành, dựa trên thông tin tổng hợp từ Bộ Y Tế, Viện dinh dưỡng và các tổ chức uy tín khác:

Nhu cầu nước đối với trẻ em

Dựa theo cân nặng:Lượng nước tính theo cân nặng bao gồm: sữa, nước lọc, nước quả, súp, canh… mà trẻ sử dụng trong ngày.

  • Cụ thể, trẻ từ 1-10 kg nên dùng 100 – 1200 ml nước/1kg cân nặng; ví dụ, trẻ 10 kg thì cần uống 1.000 ml nước mỗi ngày.
  • Trẻ từ 11-20 kg thì nên dùng 1.000 – 1200 ml nước/10kg đầu + 50 ml/1kg cân nặng tăng thêm. Ví dụ, trẻ 15 kg sẽ cần lượng như sau: 1.000 ml + (50 ml x 5) = 1.250 ml.
  • Với trẻ từ 21 kg trở lên, lượng nước hàng ngày cần uống là 1.500 ml nước/20 kg đầu + 20 ml/kg cân nặng tăng thêm. Ví dụ, trẻ 25 kg sẽ cần lượng nước là 1.500 ml + (20 ml x 5) = 1.600 ml.

Dựa theo độ tuổi:Với trẻ dưới 6 tháng tuổi, 80% thành phần trong sữa mẹ là nước nên hầu như trẻ dưới 6 tháng tuổi bú mẹ hoàn toàn không cần bổ sung, kể cả khi thời tiết nóng bức. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, có thể cần bổ sung thêm 100-200 ml theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Trẻ từ 6 đến 12 tháng tuổi thường bước vào giai đoạn ăn dặm, rất cần uống bổ sung nước nước. Lượng nước, bao gồm sữa khoảng 100 ml nước/1kg cân nặng. Ví dụ, trẻ nặng 8 kg thì cần 800 ml nước trong ngày, nếu trẻ uống 600 ml sữa một ngày thì mẹ chỉ cần thêm khoảng 200 ml nước. Nước này có thể là nước lọc, nước trái cây,…

Nếu thấy trẻ khát nước hoặc hoạt động nhiều, có thể cho trẻ uống thêm nước.

Góc nhìn khoa học: Nhu cầu nước của cơ thể trẻ em, thanh thiếu niên và người trưởng thành thay đổi thế nào?

Nhu cầu nước đối với trẻ vị thành niên

Dựa theo cân nặng, tuổi với trẻ vị thành niên (10 – 18) tuổi nhu cầu nước là 40ml/kg cân nặng. So với người trưởng thành, nhu cầu về nước không quá nhiều thay đổi.

Nhu cầu nước đối với người trưởng thành

Trong Bảng Nhu cầu Dinh dưỡng khuyến nghị của Bộ Y Tế (2016) đã đề cập đến nhu cầu khuyến nghị nước như sau:

Uống/ăn vàoThải ra
Đường vàoml / ngàyĐường raml / ngày
Theo đường miệng1.100-1.400Qua nước tiểu1.200-1.500
Theo các thực phẩm800-1.000Theo đường ruột100-200
Theo hơi thở400
Theo mồ hôi500-600
Nước chuyển hóa (oxy hoá thực phẩm)300
Tổng cộng2.200-2.700 (
Trung bình 2.500 ml/ngày)
2.200-2.700
(trung bình 2.500)

Theo đó, trong điều kiện bình thường, mỗi ngày cơ thể cần tiêu thụ khoảng 2,2 – 2,7 lít/ngày. Nhu cầu về nước trong những ngày nóng bức, trong khi lao động thể lực hay tập luyện thể dục thể thao, trong tình trạng bị sốt, phụ nữ đang cho con bú tăng đáng kể so với bình thường. Do đó tùy theo thể trạng sức khỏe, tình hình hoạt động mà mỗi người cần uống đủ một lượng nước khác nhau, phù hợp từng ngày để đảm bảo lượng nước vào cơ thể vừa đủ.

WHO khuyến nghị một người trưởng thành cần khoảng 2.7 lít đến 3.7 lít mỗi ngày, bao gồm tất cả các nguồn nước từ thức ăn và đồ uống. Mỗi ngày, người trưởng thành cần khoảng 35g nước cho 1 Kg thể trọng.

Theo Viện Hàn lâm Khoa học, Kỹ thuật và Y học Quốc gia Mỹ, 80% lượng nước hàng ngày đến từ nước uống trực tiếp, khoảng 20% đến từ thực phẩm, chẳng hạn trái cây và rau quả. Vì khó xác định chính xác lượng nước có được từ thức ăn, một cách ước lượng nhanh là uống từ 8 đến 10 ly nước mỗi ngày.

Nam giới thường cần nhiều nước hơn phụ nữ, và những người hoạt động thể thao trong môi trường nóng khô có nguy cơ mất nước cao hơn.

Để duy trì lượng nước tối thiểu, bạn nên uống 30 – 40ml x số cân nặng của bản thân, trải đều từ sáng đến tối, tương đương từ 8 ly nước (250ml) mỗi ngày.

Điều chỉnh lượng nước uống như thế nào?

Người càng cao tuổi lượng nước trong cơ thể càng ít. Ở trẻ sơ sinh lượng nước chiếm 75 – 80% cân nặng, nhưng người 60 – 70 tuổi lượng nước chỉ chiếm 50% trọng lượng

Nhu cầu nước uống có thể thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm tuổi tác, giới tính, mức độ vận động, tình trạng sức khỏe, khí hậu và độ cao nơi sống. Nếu bạn hoạt động nhiều hoặc sống ở vùng khí hậu nóng, bạn có thể cần nhiều nước hơn để bù lại lượng nước mất qua mồ hôi.

Nhu cầu nước có thể tăng đáng kể đối với vận động viên hoặc trong quá trình tập luyện cường độ cao, cơ thể có thể mất từ 1 đến 3 lít nước mỗi giờ. Các dấu hiệu như khát nước hoặc nước tiểu sẫm màu có thể cho thấy bạn cần uống nước.

Ngoài nước lọc, có thể bổ sung nước từ trà thảo mộc, nước dừa, nước ép, sinh tố, sữa, trái cây và rau củ như cam, dâu,… Tuy nhiên, cần tránh uống quá nhiều nước, đặc biệt là uống nhiều ngay sau khi vận động mạnh vì có thể gây ngộ độc nước, dẫn đến mất cân bằng natri trong máu với các triệu chứng như buồn nôn, đau đầu, chuột rút và mất phương hướng, dẫn đến tử vong.

Để kiểm soát lượng nước, bạn có thể theo dõi bằng cách ghi chép nước và chế độ ăn uống trong ngày. Điều quan trọng là bạn lắng nghe cơ thể để chủ động điều chỉnh lượng nước phù hợp./..