
Ngày 25/01/2024, Bộ Y tế ban hành QCVN 01-1:2024/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới nhất về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt tại Việt Nam, thay thế QCVN 01-1:2018/BYT. Quy chuẩn mới này sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
Điểm nổi bật và khác biệt của QCVN 01-1:2024/BYT so với QCVN 01-1:2018/BYT:
- Tăng số lượng chỉ tiêu: Quy chuẩn mới nâng tổng số chỉ tiêu kiểm soát từ 88 lên 109 chỉ tiêu, bao gồm các chỉ tiêu hóa học, vi sinh vật, và kim loại nặng. Việc này giúp kiểm soát chặt chẽ hơn các nguy cơ ô nhiễm mới phát sinh.
- Siết chặt giới hạn: Giới hạn cho một số chất có nguy cơ cao được quy định nghiêm ngặt hơn để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho sức khỏe cộng đồng.
- Phân nhóm rõ ràng: Các chỉ tiêu được phân nhóm cụ thể theo mức độ rủi ro, giúp ưu tiên nguồn lực giám sát và quản lý hiệu quả hơn.
- Cập nhật phương pháp quản lý: Quy chuẩn này bổ sung các yêu cầu chi tiết về tần suất lấy mẫu, phương pháp thử nghiệm và giám sát chất lượng nước, đồng thời khuyến khích áp dụng các công nghệ xử lý nước tiên tiến.
Dưới đây là trích dẫn QCVN 01-1:2024/BYT, bạn đọc có thể kéo xuống dưới bài viết để tải về nguyên văn tài liệu từ Bộ Y tế:
QCVN 01-1:2024/BYT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SẠCH SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH SINH HOẠT
National Technical Regulation on Domestic Water Quality
Lời nói đầu
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt QCVN 01-1:2024/BYT do Cục Quản lý Môi trường y tế – Bộ Y tế biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Y tế ban hành kèm theo Thông tư số 52/2024/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2024/BYT thay thế quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước nước sạch QCVN 01-1:2018/BYT được ban hành theo Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14 tháng 12 năm 2018 và Thông tư số 26/2021/TT-BYT ngày 15 tháng 12 năm 2021 sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số Điều của Thông tư số 41/2018/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SẠCH SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH SINH HOẠT
National Technical Regulation on Domestic Water Quality
QUY ĐỊNH CHUNG
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định mức giới hạn các thông số chất lượng đối với nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này áp dụng đối với: Đơn vị cấp nước; đơn vị sử dụng nước; đơn vị, hộ gia đình tự khai thác sử dụng; các cơ quan quản lý nhà nước về thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch hoặc cơ quan y tế được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện ngoại kiểm, kiểm tra, giám sát; các phòng thử nghiệm và tổ chức công nhận các thông số chất lượng nước.
2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này không áp dụng đối với nước uống trực tiếp tại vòi, nước khoáng thiên nhiên đóng chai và nước uống đóng chai được sử dụng với mục đích giải khát, nước sản xuất ra từ các bình lọc nước, hệ thống lọc nước và các loại nước không dùng cho mục đích sinh hoạt.
Trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt là nước đã qua xử lý có chất lượng bảo đảm, đáp ứng yêu cầu sử dụng cho mục đích ăn uống, vệ sinh của con người (viết tắt là nước sạch).
2. Thông số cảm quan là những yếu tố về màu sắc, mùi vị có thể cảm nhận được bằng các giác quan của con người.
3. CFU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Colony Forming Unit” có nghĩa là đơn vị hình thành khuẩn lạc.
4. MPN là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Most probable number” có nghĩa là số có xác suất lớn nhất.
5. NTU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Nephelometric Turbidity Unit” có nghĩa là đơn vị đo độ đục.
6. SMEWW là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater” có nghĩa là các phương pháp chuẩn thử nghiệm nước và nước thải của Hoa Kỳ.
7. TCU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “True Color Unit” có nghĩa là đơn vị đo màu sắc.
8. US EPA là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “United States Environmental Protection Agency” có nghĩa là Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ.
QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
Điều 4. Danh mục các thông số chất lượng nước sạch và ngưỡng giới hạn cho phép
| TT | Tên thông số | Đơn vị tính | Ngưỡng giới hạn cho phép |
| Các thông số nhóm A | |||
| a. Thông số vi sinh vật | |||
| 1 | Coliform tổng số | CFU/100 ML hoặc MPN/100mL | < 1 |
| 2 | E. coli hoặc Coliform chịu nhiệt | CFU/100 mL hoặc MPN/100mL | < 1 |
| b. Thông số cảm quan và hoá học | |||
| 3 | Màu sắc | TCU | 15 |
| 4 | Mùi(*) | – | Không có mùi lạ |
| 5 | pH(*) | – | Trong khoảng 6,0-8,5 |
| 6 | Độ đục | NTU | 2 |
| 7 | Asen (Arsenic) (As) | mg/L | 0,01 |
| 8 | Clo dư tự do(*) | mg/L | Trong khoảng 0,2-1,0 |
| 9 | Permanganat | mg/L | 2 |
| 10 | Amoni (NH3 và NH4+ tính theo N) | mg/L | 1 |
| Các thông số nhóm B | |||
| a. Thông số vi sinh vật | |||
| 11 | Trực khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa) | CFU/100mL | < 1 |
| 12 | Tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) | CFU/100mL | < 1 |
| b. Thông số hoá học | |||
| 13 | Antimon (Sb) | mg/L | 0,02 |
| 14 | Bari (Ba) | mg/L | 1,3 |
| 15 | Bor tính chung cho cả Borat và axit Boric (B) | mg/L | 2,4 |
| 16 | Cadmi (Cd) | mg/L | 0,003 |
| 17 | Chì (Plumbum) (Pb) | mg/L | 0,01 |
| 18 | Clorua (Chloride) (Cl–) | mg/L | 250 hoặc 300(**) |
| 19 | Chromi (Cr) | mg/L | 0,05 |
| 20 | Đồng (Cuprum) (Cu) | mg/L | 1 |
| 21 | Độ cứng, tính theo CaCO3 | mg/L | 300 |
| 22 | Florua (Fluoride) (F–) | mg/L | 1,5 |
| 23 | Kẽm (Zincum) (Zn) | mg/L | 2 |
| 24 | Mangan (Mn) | mg/L | 0,1 |
| 25 | Natri (Na) | mg/L | 200 |
| 26 | Nhôm (Aluminium) (Al) | mg/L | 0,2 |
| 27 | Nickel (Ni) | mg/L | 0,07 |
| 28 | Nitrat (NO3– tính theo N) | mg/L | 11 |
| 29 | Nitrit (NO2– tính theo N) | mg/L | 0,9 |
| 30 | Sắt (Ferrum) (Fe) | mg/L | 0,3 |
| 31 | Seleni (Se) | mg/L | 0,04 |
| 32 | Sulfat (Sulfate) (SO42-) | mg/L | 250 |
| 33 | Sunfua (Sulfide) (S2-) | mg/L | 0,05 |
| 34 | Thủy ngân (Hydrargyrum) (Hg) | mg/L | 0,001 |
| 35 | Tổng chất rắn hòa tan (TDS) | mg/L | 1.000 |
| 36 | Xyanua (Cyanide) (CN–) | mg/L | 0,05 |
| Nhóm Alkan Clo hóa | |||
| 37 | 1,1,1 – Trichloroethane (C2H3CI3) | µg/L | 2.000 |
| 38 | 1,2 – Dichloroethane (C2H4CI2) | µg/L | 30 |
| 39 | 1,2 – Dichloroethene (C2H2CI2) | µg/L | 50 |
| 40 | Carbon tetrachloride (CCI4) | µg/L | 2 |
| 41 | Dichloromethane (CH2CI2) | µg/L | 20 |
| 42 | Tetrachloroethene (C2CI2) | µg/L | 40 |
| 43 | Trichloroethene (C2HCI3) | µg/L | 8 |
| 44 | Vinyl chloride (C2H3CI) | µg/L | 0,3 |
| Nhóm Hydrocacbua thơm | |||
| 45 | Benzene (C6H6) | µg/L | 10 |
| 46 | Ethylbenzene (C8H10) | µg/L | 300 |
| 47 | Pentachlorophenol (C6HCI5O) | µg/L | 9 |
| 48 | Styrene (C8H8) | µg/L | 20 |
| 49 | Toluene (C7H8) | µg/L | 700 |
| 50 | Xylene (C8H10) | µg/L | 500 |
| Nhóm Benzen Clo hóa | |||
| 51 | 1,2 – Dichlorobenzene (C6H4CI3) | µg/L | 1.000 |
| 52 | Monochlorobenzene (C6H5CI) | µg/L | 300 |
| 53 | Tổng Trichlorobenzene (C6H3CI3) | µg/L | 20 |
| Nhóm chất hữu cơ phức tạp | |||
| 54 | Acrylamide (C3H5NO) | µg/L | 0,5 |
| 55 | Epichlorohydrin (C3H5CIO) | µg/L | 0,4 |
| 56 | Hexachlorobutadiene (C4CI6) | µg/L | 0,6 |
| Nhóm hóa chất bảo vệ thực vật | |||
| 57 | 1,2- Dibromo – 3 chloropropane (C3H5Br2CI) | µg/L | 1 |
| 58 | 1,2 – Dichloropropane (C3H6CI2) | µg/L | 40 |
| 59 | 1,3- Dichloropropene (C3H6CI2) | µg/L | 20 |
| 60 | 2,4-D (C8H6CI2O3) | µg/L | 30 |
| 61 | 2,4 – DB (C10H10CI2O3) | µg/L | 90 |
| 62 | Alachlor (C14H20CINO2) | µg/L | 20 |
| 63 | Aldicarb (C7H14N2O2S) | µg/L | 10 |
| 64 | Atrazine (C8H14CIN5) và các dẫn xuất chloro-s-triazine | µg/L | 100 |
| 65 | Carbofuran (C12H15NO3) | µg/L | 5 |
| 66 | Chlorpyrifos (C9H11CI3NO3PS) | µg/L | 30 |
| 67 | Chlordane (C10H6CI8) | µg/L | 0,2 |
| 68 | Chlorotoluron (C10H13CIN2O) | µg/L | 30 |
| 69 | Cyanazine (C9H13CIN6) | µg/L | 0,6 |
| 70 | DDT (C14H9CI5) và các dẫn xuất | µg/L | 1 |
| 71 | Dichlorprop (C9H8CI2O3) | µg/L | 100 |
| 72 | Fenoprop (C9H7CI3O3) | µg/L | 9 |
| 73 | Hydroxyatrazine (C8H15N5O) | µg/L | 200 |
| 74 | Isoproturon (C12H18N2O) | µg/L | 9 |
| 75 | MCPA (C9H9CIO3) | µg/L | 2 |
| 76 | Mecoprop (C10H11CIO3) | µg/L | 10 |
| 77 | Methoxychlor (C16H15CI3O2) | µg/L | 20 |
| 78 | Molinate (C9H17NOS) | µg/L | 6 |
| 79 | Pendimethalin (C13H19N3O4) | µg/L | 20 |
| 80 | Permethrin (C21H20CI2O3) | µg/L | 20 |
| 81 | Propanil (C9H9CI2NO) | µg/L | 20 |
| 82 | Simazine (C7H12CIN5) | µg/L | 2 |
| 83 | Trifluralin (C13H16F3N3O4) | µg/L | 20 |
| Nhóm hóa chất khử trùng và sản phẩm phụ | |||
| 84 | 2,4,6 – Trichlorophenol (C6H2CI3OH) | µg/L | 200 |
| 85 | Bromat (BrO3–) | µg/L | 10 |
| 86 | Formaldehyde (CH2O) | µg/L | 500 |
| 87 | Monochloramine (NH3CI) | µg/L | 3.000 |
| Nhóm Trihalomethane (THM) | |||
| 88 | Bromodichloromethane (CHBrCl2) | µg/L | 60 |
| 89 | Bromoform (CHBr3) | µg/L | 100 |
| 90 | Chloroform (CHCI3) | µg/L | 300 |
| 91 | Dibromochloromethane (CHBr2CI) | µg/L | 100 |
| Nhóm Halogenated acetonitrile | |||
| 92 | Dibromoacetonitrile (C2HBr2N) | µg/L | 70 |
| 93 | Dichloroacetonitrile (C2HCI2N) | µg/L | 20 |
| 94 | Trichloroacetonitrile (C2CI3N) | µg/L | 1 |
| Nhóm Haloacetic acid (HAA) | |||
| 95 | Acid monochloroacetic (C2H3CIO2) | µg/L | 20 |
| 96 | Acid dichloroacetic (C2H2CI2O2) | µg/L | 50 |
| 97 | Acid trichloroacetic (C2HCI3O2) | µg/L | 200 |
| c. Thông số nhiễm xạ | |||
| 98 | Tổng hoạt độ phóng xạ α | Bq/L | 0,1 |
| 99 | Tổng hoạt độ phóng xạ ꞵ | Bq/L | 1,0 |
| Chú thích: (-) là không có đơn vị tính | |||
| (*) Thông số đo tại hiện trường(**) Chỉ áp dụng cho vùng ven biển, hải đảo hoặc khu vực bị nhiễm mặn.Hai chất Nitrit và Nitrat đều có khả năng tạo methemoglobin. Do vậy, trong trường hợp hai chất này đồng thời có mặt trong nước sạch thì tổng tỷ lệ nồng độ (C) của mỗi chất so với giới hạn tối đa (GHTĐ) của chúng không được lớn hơn 1 và được tính theo công thức sau:Cnitrat/GHTĐnitrat + Cnitrit/GHTĐnitrit ≤ 1 | |||
Nhấn “download” phía dưới để tải QCVN 01-1:2024/BYT về:



